12:26 ICT Thứ tư, 24/01/2018 HỘI NGHỊ CÁN BỘ, CC, VC, NLĐ 2017-2018 | KHAI GIẢNG NĂM HỌC 2017-2018 | TẾT TRUNG THU 2017 | TỔ KHÚC DÂN CA NGHỆ TĨNH SÁNG NGỜI TRUYỀN THỐNG | GIÁO ÂM NHAC | THAO GIANG 2017 | CÔ CHÁU TRƯỜNG MẦM NON THẠCH LẠC GIAO LƯU GẶP MẶT VỚI LỮ ĐOÀN PHÒNG KHÔNG 283 QUÂN KHU IV | CHƯƠNG TRÌNH "GIA ĐÌNH DINH DƯỠNG TRẺ THƠ" NĂM HỌC 2016-2017 | BÁO CÁO | GIÁO ÁN THAO GIẢNG | 

DANH MỤC

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN


LIÊN KẾT WEBSITE

Trang nhất » Tin Tức » KẾ HOẠCH NHÀ TRƯỜNG » KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2015 - 2016

KẾ HOẠCH NĂM HỌC

Chủ nhật - 08/01/2017 21:45
KẾ HOẠCH Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ năm học 2016 - 2017
PHÒNG GD&ĐT THẠCH HÀ
TRƯỜNG MẦM NON THẠCH LẠC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Số:   ./KHCMMG

 
             Thạch Lạc, ngày 06 tháng 09  năm 2016
 
KẾ HOẠCH
Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
năm học 2016 - 2017

 
 
 

I. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Chương trình giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;
- Quyết định số 1893/QĐ - BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2016 ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2016- 2017  
- Nội dung chuyên đề hè năm học 2016 - 2017 của sở - Phòng triển khai.
Căn cứ vào kế hoạch năm học năm học 2016 - 2017của Trường Mầm non Thạch Lạc;  và tình hình thực tế của địa phương tôi xây dựng kế hoạch chuyên môn mẩu giáo năm học 2016-2017 như sau:
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Thuận lợi
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của UBND Huyện và phòng GD Thạch Hà cùng với chính quyền địa phương Trường đã được công nhận Trường chuẩn Quốc gia mức độ 1, cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ dạy học ngày càng tốt hơn.
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên nhiệt tình, tâm huyết, yêu nghề mến trẻ và có tinh thần tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- BCH Hội phụ huynh hoạt động tốt nên thuận lợi trong việc phối hợp giữa gia đình với nhà trường.
Công tác xã hội hóa giáo dục ngày được nâng lên.
Công tác phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi cũng được các ban ngành đánh giá cao
- Trẻ mẩu giáo đến trường 100% trẻ  và Tỉ lệ chuyên cần cao
2 Khó khăn: 
- Xã Thạch Lạc có 1/3 học sinh, bố mẹ sống bằng nghề ngư nghiệp, hiện nay do sự cố môi trường biển đời sống nhân dân gặp khó khăn nên ảnh hưởng đến việc huy động trẻ đến trường cũng như huy động  các khoản đóng nộp của phụ huynh.
- Cơ sở vật chất mặc dầu đã đạt chuẩn tuy nhiên các phòng học cụm lớp 2 đã bị xuống cấp  chưa đảm bảo đúng quy định.
- Trường có hai điểm nên khó khăn trong việc bố trí sắp xếp đội ngũ cũng như cân bằng sỹ số nhóm lớp ở các độ tuổi.
- Một số giáo viên lớn tuổi nên sự linh hoạt, sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học và UDCNTT còn hạn chế.
- Một số lớp có số trẻ nhiều hơn so với quy định nên phần nào ảnh hưởng đến việc bao quát trẻ trong các hoạt động
- Một số trẻ 3 tuổi không học qua nhà trẻ nên việc rèn nề nếp thói quen để thực hiện chủ đề đầu năm học còn gặp khó khăn.
- Đồ dùng trang thiết bị phục vụ CSGD trẻ tuy đã được mua mới bổ sung hàng năm song theo thông tư 02 và 36 của Bộ giáo dục và đào tạo thì còn thiếu (một số danh mục phải dùng chung theo khối, lớp) .
         III. QUY MÔ NHÓM LỚP
Mẫu giáo:
 
TT Nhóm, lớp Số cháu Nữ GV phụ trách Trình độ  độ CM Năm
vào ngành
BT KT
 
1
 
3 - 4 tuổi A
 
30
    Nguyễn Thị Thuấn
Hồ Thị Diện
ĐH
 
 
1997
 
2016
 
2
 
3 - 4 tuổi B
 
 30
    Dương Thị Quỳnh
 

 
2009
 
 
3
 
3 - 4 tuổi C
 
 35
    Hồ Thị Phượng
Dương Thị Trà Giang
ĐH
ĐH
 
2012
2014
 
4
 
4 - 5 tuổi A
 
31
    Lưu Thị Thảo
Hồ Thị Dần

TC
1997
1986
 
5
 
4 - 5 tuổi B
 
31
    Đào Thị Thu Hiền ĐH
 
2005
 
 
6
 
 
4 - 5 tuổi C CA
 
 
35
     
Nguyễn T.Hồng Lĩnh
Nguyễn Thị Hằng
ĐH
ĐH
2011
2014
 
 
7
 
5 - 6 tuổi A
 
32
 
 
   
Nguyễn Thị Hạnh
Dương Thị Trang
 
ĐH
 
2007
2011
 
  8
 
5 - 6 tuổi B
 
29
 
 
  Nguyễn Thị Trình
Nguyễn Thị Lệ Thủy
 
ĐH
 
ĐH
2007
 
2008
 
  9
 
5 - 6 tuổi C
 
35
 
 
  Dương Thị Hồng
Nguyễn Thị Chuyên
ĐH
 
ĐH
 
2007
2009
Cộng 288      GV    
 
Tổng toàn trường: 288 cháu mẫu giáo.
IV. CÁC BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN
1. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
- Giáo viên nghiên cứu kỹ sách hướng dẫn thực hiện chương trình, nội dung chương trình giáo dục Mầm non. Thường xuyên trao đổi, thăm lớp, dự giờ và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc thời gian biểu, lịch biểu các hoạt động trong ngày của trẻ.
- Trang bị kiến thức về văn hóa trường học cho đội ngũ giáo viên như: Tác phong, cử chỉ, lời nói, trang phục của mình khi đến trường, giao tiếp với phụ huynh, đồng nghiệp và đối với trẻ phải ân cần, thân thiện.
- Thực hiện việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo Quy chế bồi dưỡng thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/QĐ-BGDĐT ngày 10/7/2012. Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng sát đúng với khả năng của mình. Thực hiện có hiệu quả công tác tự bồi dưỡng  
- Xây dựng 3 lớp điểm: Nhóm trẻ A và 5 tuổi A, 4 tuổi C để làm nòng cốt về chuyên môn.
- Nâng cao chất lượng tổ, khối chuyên môn, phát huy vai trò đầu tàu của tổ trưởng, tổ phó. Đánh giá một cách khách quan chính xác theo thang điểm 30, phân công rõ trách nhiệm của từng cán bộ tổ chuyên môn và giáo viên trong việc thực hiện các chuyên đề và hội thi. Tổ trưởng phải đi đầu trong công tác, giám sát, định hướng được các bước đi chuyên môn của tổ mình phụ trách. Tổ chuyên môn sinh hoạt 1 lần/tháng, phải xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho các thành viên trong tổ (giáo viên yếu về nội dung nào thì bồi dưỡng nội dung đó). BGH phân công nhau dự giờ các lớp để có biện pháp hỗ trợ kịp thời, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, nâng cao kĩ năng thực hành chuyên môn cho giáo viên.
- Khảo sát, phân loại giáo viên để có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn. Phân công giáo viên đứng lớp phù hợp với trình độ, năng lực, sức khỏe, hoàn cảnh, phân công giáo viên giỏi kèm giáo viên yếu. Chú ý đầu tư, bồi dưỡng cho những giáo viên có năng lực chuyên môn (cô Nguyễn Thị Thuấn, cô Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Thị Chuyên, Dương Thị Hồng, Cô Nguyễn Thị Trình, Hồ Thị Phượng, Nguyễn Thị Lệ Thủy làm nòng cốt cho nhà trường và bồi dưỡng cho những giáo viên chuyên môn còn non: Cô Quỳnh, Cô Đào Hiền, cô Diện bằng cách cung cấp tài liệu chuyên môn, dự giờ, góp ý, từng bước nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên.
- Tổ chức cho 100% giáo viên tham dự chuyên đề do sở, phòng, cụm, trường tổ chức. Dạy chuyên đề tổ chuyên môn tất cả các hoạt động để GV học hỏi, rút kinh nghiệm cho bản thân.
- Tổ chức tốt các đợt thao giảng có ứng dụng công nghệ thông tin và lồng ghép các trò chơi, bài hát dân ca, trò chơi dân gian và giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục ứng phó biến đổi khí hậu, biển và Hải đảo vào các hoạt động ở trường mầm non một cách nhẹ nhàng, phù hợp với trẻ.
- Tiếp tục tập trung đổi mới hình thức và phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân trẻ, phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ. Hạn chế cô nói nhiều, làm hộ trẻ, kích thích trẻ suy nghĩ thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở. Khích lệ trẻ chia sẻ ý kiến và đặt câu hỏi. Tăng cường các hoạt động trải nghiệm, khám phá, tham quan. Phát huy hình thức tổ chức giáo dục trẻ theo cá nhân và nhóm nhỏ. Tạo cho trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, thân thiện với bạn bè, tích cực trong các hoạt động vui chơi, học tập…
- Hướng dẫn giáo viên khai thác các nội dung giáo dục tích hợp xoay quanh chủ đề, có sự liên kết chặt chẽ giữa các hoạt động. Sử dụng đồ dùng, đồ chơi, giáo cụ hiệu quả.
- Hồ sơ, giáo án thể hiện đúng nội dung trọng tâm và phương pháp hoạt động tránh dài dòng. Chú ý tới mục tiêu, yêu cầu đã đề ra đảm bảo về kiến thức, kỹ năng thái độ và chú ý đến việc rèn kỹ năng cho trẻ.
- Làm tốt công tác tham mưu để mua sắm đầy đủ tài liệu cho giáo viên tham khảo và thực hiện.
- Tổ chức các ngày lễ, hội cho trẻ với hình thức toàn trường, các lễ hội lớn như: (Ngày hội đến trường, Lễ hội trăng rằm, Tết nguyên đán, Bé với trò chơi dân gian…). Các khối, lớp có thể phối hợp với nhau tổ chức. Tổ chức lồng ghép các ngày lễ hội vào chương trình, đảm bảo 100% các cháu được tham gia, các hoạt động lễ hội có lồng ghép các trò chơi dân gian, các bài hát dân ca, hò vè…
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá giáo viên đúng thực chất, xếp loại hàng tuần, hàng tháng theo dõi chặt chẽ việc thực hiện các hoạt động trong mỗi chủ đề, mỗi mục tiêu để bổ cứu kịp thời giúp giáo viên thực hiện tốt hơn các chủ đề sau và các mục tiêu chưa đạt giáo viên cũng chủ động đưa vào chủ đề tiếp theo.
2. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ:
a. Chất lượng nuôi dưỡng trẻ:
- 100% trẻ được cân đo, theo dõi biểu đồ tăng trưởng, được khám sức khoẻ định kỳ, được đảm bảo an toàn tuyệt đối về tinh thần và thể chất, được phòng tránh tai nạn thương tích trong trường mầm non. Cuối năm học nhà trường được UBND huyện cấp giấy chứng nhận “Trường học an toàn”;
- 100% trẻ có đủ đồ dùng cá nhân theo ký hiệu riêng như cốc uống nước, khăn mặt, trẻ 5 tuổi có đủ bàn chải đánh răng và được đánh răng sau bữa ăn trưa;
- 100% trẻ được rửa tay dưới vòi nước sạch bằng xà phòng và có thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân;
-  Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ SDD xuống dưới 6% ở thể nhẹ cân và SDD thấp còi dưới 6,5%.
- Tỷ lệ trẻ đạt bé khỏe bé ngoan: 90%;
*Biện pháp:
- Ký hợp đồng mua thực phẩm rõ nguồn gốc, đảm bảo vệ sinh ATTP. Thường xuyên thay đổi thực đơn, chế biến các món ăn phù hợp theo mùa. Hàng ngày công khai thực đơn và tiêu chuẩn ăn của trẻ ở bảng công khai gắn trước cữa bếp ăn. Lưu mẫu thức ăn đúng quy định.
- Thực hiện đầy đủ những qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường; thực hiện nghiêm túc quy trình sử dụng, vận hành bếp ăn theo nguyên tắc 1 chiều, đảm bảo bếp ăn đạt tiêu chuẩn VSATTP, giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng đồ chơi của trẻ theo khuyến cáo của ngành y tế;
- Chỉ đạo giáo viên hướng dẫn trẻ rửa tay dưới vòi nước sạch và rửa bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, trẻ 5 tuổi đánh răng sau bữa ăn trưa. Giáo dục trẻ biết tránh và không chơi những chỗ nguy hiểm như: Các ao hồ, các ổ điện…Không chơi những vật sắc nhọn.
- Tăng cường làm vườn, trồng rau để cung cấp rau sạch hàng ngày cho cô và trẻ;
- Theo dõi, kiểm tra và phối hợp với trạm y tế trong việc chăm sóc sức khỏe, tổ chức cân đo hàng quý, khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm, tiêm chủng, vệ sinh và phòng chống dịch bệnh. Đảm bảo 100% trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng, có các biện pháp tuyên truyền về phòng chống SDD, béo phì để giảm tối đa số trẻ suy dinh dưỡng, béo phì so với đầu năm;
Đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ béo phì có chế độ ăn riêng và mỗi tháng được cân 1 lần;
- Có đủ bình ủ nước ấm cho trẻ, thảm ngồi học ở các lớp để phục vụ sinh hoạt của trẻ về mùa đông; có đầy đủ quạt mát phục vụ trẻ về mùa hè;
- Xây dựng các góc tuyên truyền của trường, lớp. Tuyên truyền cách chăm sóc nuôi dạy con theo khoa học và các kỹ năng ứng xử giao tiếp cho trẻ bằng nhiều hình thức: Thông qua các cuộc họp phụ huynh, họp phụ nữ, gặp gỡ trao đổi trực tiếp với phụ huynh và xây dựng góc tuyên truyền ở các nhóm lớp.
- Tuyên truyền phối hợp, động viên phụ huynh tham gia hội thi “ Gia đình dinh dưỡng trẻ thơ” do nhà trường tổ chức;
- Thực hiện và chỉ đạo các lớp tổ chức lồng ghép giáo dục dinh dưỡng vào các hoạt động trong ngày một cách phù hợp và có hiệu quả.
 - Y tế học đường thường xuyên kiểm tra, theo dõi nhóm lớp và nhà bếp thực hiện nghiêm túc công tác vệ sinh, đồ dùng, đồ chơi theo lịch hàng tháng, hàng tuần.
- Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.
Thông tư 13/2016/TTLTBGD- BYT;thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, kịp thời phát hiện, khắc  phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường/lớp mầm non.
- Đối với trẻ suy dinh dưỡng thừa cân béo phì:
          Sau khi cân đo đợt 1 tổng hợp số cháu suy dinh dưỡng thể cân nặng và thể thấp còi, trẻ bị bệnh béo phì thừa cân. Nhà trường sẽ phối hợp với phụ huynh đề nghị phụ huynh có con bị suy dinh dưỡng hay béo phì phối kết hợp để chăm sóc trẻ bằng các biện pháp. Mỗi tháng cân đo theo giỏi sức khỏe cho trẻ suy dinh dưỡng một lần.
          b. Chất lượng chăm sóc giáo dục:
- 100% nhóm, lớp thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, thực hiện có hiệu quả chư­ơng trình GDMN.
- Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần: Trẻ mẫu giáo: 85 - 90%, trong đó trẻ 5 tuổi 95                 - 98% trở lên; trẻ nhà trẻ: 80 - 85%.
- Huy động trẻ nhà trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu 38%, trẻ mẫu giáo 100%;
- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện có hiệu quả bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình, được chuẩn bị tốt tâm thế vào lớp 1 cấp tiểu học;
- 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình: Xếp loại khá 90 %, ĐYC 10% không có trẻ xếp loại yếu.;
 - 100% trẻ 3; 4  tuổi  hoàn  thành  chương trình: Xếp loại khá: 85%; đạt yêu cầu 15% không có trẻ xếp loại yếu;
- 100% nhóm lớp trang trí trong và ngoài lớp phù hợp với chủ đề đang triển khai và có góc tuyên truyền với nhiều hình thức đa dạng phong phú;
- 100% GV thực hiện tốt nội quy, quy chế chuyên môn;
- 100% giáo viên soạn bài, chuẩn bị đồ dùng dạy học trước khi lên lớp đầy đủ;
- 100% giáo viên biết tận dung khu giáo dục thể chất ngoài trời, vườn rau của bé để tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ có hiệu quả;
100%  trẻ có ý thức bảo vệ trường lớp xanh sạch đep;
100% lớp 5 tuổi lồng ghép tốt các mục tiêu phát triển trong bộ chuẩn để nâng cao chất lượng CSGD trẻ;
- Lớp 3, 4 và 5 tuổi tham gia Hội thi: “ Gia đình và dinh dưỡng trẻ thơ”.
* Biện pháp:
- Phân công giáo viên đứng lớp, phù hợp với năng lực, hoàn cảnh gia đình;
- Nghiên cứu kĩ tài liệu, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với từng độ tuổi.
- Lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp với sự phát triển của trẻ ở từng lớp theo yêu cầu các lĩnh vực phát triển của chương trình chăm sóc giáo dục trẻ
  - Chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện có hiệu quả việc sinh hoạt chuyên môn theo hướng đổi mới đảm bảo yêu cầu các buổi sinh hoạt chuyên môn chỉ tập trung vào các nội dung chuyên môn như: dạy học lấy trẻ làm trung tâm, lồng ghép các nội dung (GDATGT, GDMT...) vào các tiết dạy hoạt động mỗi tổ chuyên môn có ít nhất 1 tiết dạy/ một chủ đề.
- Tổ chức thi giáo viên Giỏi cấp trường và các tiết dạy thao giảng 3 đợt/ năm học vào các ngày 20/10, 20/11, 8/3.
- BGH tăng cường kiểm tra, giám sát, tư vấn việc thực hiện chương trình GDMN ở các nhóm lớp. Hướng dẫn giáo viên tích cực đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động, tổ chức dạy học “lấy trẻ làm trung tâm”. Hướng tới cho trẻ được trải nghiệm, tự do hoạt động sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động để trẻ được khám phá; chú trọng hình thành phát triển kỹ năng sống phù hợp với từng độ tuổi, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của địa phương;
- Kiểm tra đánh giá mức độ tiến bộ của từng giáo viên sau khi được bồi dưỡng. Nâng cao khả năng tự lực của giáo viên trong việc xây dựng kế hoạch và thiết kế giáo án gắn với phương pháp dạy trên lớp.
- Bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ, giáo viên thông qua việc tham gia đọc, viết bài cho các tạp chí đặc biệt là Tạp chí Giáo dục mầm non. Mỗi tháng có 1 bài viết đăng cổng thông tin điện tử cùa trường, mổi học kì có 2 Bài gửi về Ban biên tập tạp chí GDMN. 
- Phát động phong trào làm đồ dùng, đồ chơi, viết sáng kiến kinh nghiệm phục vụ cho các hoạt động giáo dục
- Giáo viên thực hiện việc đánh giá trẻ đầy đủ, có chất lượng.
Giáo viên 5 tuổi biết xây dựng các mục tiêu theo bộ chuẩn và sử dụng hiệu quả Bộ chuẩn PTTE 5 tuổi. Tổ chức khảo sát trẻ 5 tuổi theo bộ chuẩn nhằm kiểm tra kiến thức chuyên sâu đối với trẻ.
- Tiếp tục thực hiện tốt chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ” phù hợp với điều kiện thực tiễn của các khối lớp.
Xây dựng môi trường hoạt động, lồng ghép tích hợp nội dung giáo dục vận động vào hoạt động vui chơi và các hoạt động khác.
- Tiếp tục làm, mua sắm bổ sung những đồ dùng ở khu phát triển vận động  ở cả 2 cụm lớp nhằm phục vụ các hoạt động giúp trẻ phát triển hài hòa, cân đối.
- Chú ý rèn luyện các chuẩn mực hành vi, giao tiếp và kĩ năng sống cho trẻ. Tăng cường các hoạt động tập thể tạo cho trẻ tính mạnh dạn, tự tin. Tiếp tục thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chuyên đề giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng tiết kiệm năng lượng hiệu quả, giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình giáo dục mầm non.
- Nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cho 1 trẻ chậm phát triễn.
- Xây dựng lớp điểm: Lớp 5 tuổi A, 4 tuổi C; Nhóm trẻ 24-36 tháng A
          - Chỉ đạo các lớp xây dựng môi trường trong và ngoài lớp phù hợp với chủ đề, phóng phú và đa dạng.
- Giáo viên soạn bài, chuẩn bị đồ dùng trước khi lên lớp, không cóp bi bài lẫn nhau;
- Trang trí lớp đẹp phù hợp theo chủ đề
        - Tiếp tục tham mưu đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, mua sắm đủ tài liệu, học liệu cho trẻ để giáo viên thực hiện tốt chương trình mầm non ở các độ tuổi;
- Tích cực thăm lớp dự giờ để kịp thời góp ý cho giáo viên, tổ chức dạy chuyên đề ở trường 2-3 lần/năm.
- Xây dựng kỷ cương, nề nếp dạy học trong nhà trường, đảm bảo giờ giấc lên lớp và thực hiện nghiêm túc chương trình thời khóa biểu 2 buổi/ngày, 10 buổi/tuần.
- Làm tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học và công tác thi đua khen thưởng.
- Tổ chức cho giáo viên đi tham quan học hỏi trường bạn.
        - Giáo viên tự làm bổ sung khu giáo dục thể chất ngoài trời với nhiều thiết bị, đồ chơi, hình ảnh sáng tạo. Thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất có hiệu quả.
- Tiếp tục tổ chức các chuyên đề về nội dung giáo dục mầm non giúp giáo viên vận dụng, thực hiện linh hoạt, sáng tạo, có hiệu quả chương trình.
- Chỉ đạo giáo viên, phụ huynh sưu tầm các nguyên vật liệu để làm các đồ dùng phục vụ cho bộ môn phát triển vận động;
- Lựa chọn phù hợp đưa ca dao, đồng dao, các trò chơi dân gian vào các chủ đề CSGD trẻ;
          - Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên dạy lớp 5 tuổi về sử dụng Bộ chuẩn vào quá trình thực hiện các chủ đề trong năm học. Thường xuyên theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp và tác động kịp thời giữa gia đình và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt, tạo nền tảng vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1;
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng và tuyệt đối không dạy học trước chương trình lớp một cho trẻ; không yêu cầu trẻ tập đọc, tập tô, tập viết chữ. Tạo cơ hội cho trẻ hoạt động trải nghiêm nhiều trên các lĩnh vực.
 - Tổ chức đánh giá khảo sát trẻ các độ tuổi theo chủ đề, cuối năm học để làm căn cứ xếp loại nhóm lớp và thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng
V. CƠ SỞ VẬT CHẤT TRANG THIẾT BỊ
- Bảo quản và sử dụng tốt cơ sở vật chất nhóm lớp, đồ dùng dạy học sẵn có; BGH thường xuyên kiểm tra và đánh giá việc sử dụng thiết bị dạy học trong các tiết dạy và hoạt động của từng giáo viên.
- Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện, gần gũi, sáng tạo đảm bảo tính sư phạm tạo cơ hội cho trẻ được thực hành để củng cố kiến thức, kỹ năng và bộc lộ khả năng cá nhân khi tham gia hoạt động khám phá, trải nghiệm giúp trẻ phát triển toàn diện.
- Trang trí môi trường học tập  theo hướng mở phù hợp với chủ đề. Chú trọng môi trường cả trong và ngoài lớp học để thực sự hấp dẫn, khuyến khích trẻ thử làm, tham gia, tìm tòi khám phá, tạo cơ hội cho trẻ củng cố kiến thức, kỹ năng. Sử dụng đa dạng nguyên vật liệu, tăng cường các sản phẩm tự làm.
Phát huy tối đa việc sử dụng sản phẩm của trẻ vào tổ chức hoạt động giáo dục, trang trí môi trường lớp học.
- Thông qua môi trường của lớp học nhằm tuyên truyền chương trình giáo dục mầm non đến các bậc phụ huynh.
- Xây dựng môi trường giáo dục đa dạng, phong phú về nguyên vật liệu, chủng loại cũng như tạo các mảng tranh tường ở lớp, vườn trường giúp trẻ khám phá trải nghiệm ở mọi lúc, mọi nơi
VI. ĐÁNH GIÁ TRẺ
1. Đối với nhóm lớp
 - Dựa vào mục tiêu, yêu cầu của từng độ tuổi, từng giai đoạn để giáo viên thực hiện việc đánh giá phù hợp với lớp mình phụ trách.
. Nhà trẻ: Đối với nhóm trẻ 24-36 tháng giáo viên đánh giá trẻ theo chủ đề và cuối năm học.
. Mẫu giáo: Giáo viên đánh cuối chủ đề, riêng 5 tuổi còn đánh giá theo bộ chuẩn phát triển 5 tuổi, ngoài ra còn đánh giá trẻ qua khảo sát bộ câu hỏi cuối chủ đề và cuối học kì I, cuối  năm học.
2. Đối với nhà trường
2.1. Đánh giá sự phát triển của trẻ.
* Đối với khối 3 tuổi, 4 tuổi đánh giá cuối chủ đề, cuối năm học
* Đối với khối 5 tuổi: Đánh giá vào cuối chủ đề, cuối năm học. Đánh giá cuối chủ đề theo các mục tiêu của bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
2.2. Đánh giá hoạt động của giáo viên.
- Ban giám hiệu đánh giá giáo viên qua các hoạt động hàng ngày như thực hiện quy chế chuyên môn, lên lớp đúng giờ, soạn bài đầy đủ, chuẩn bị đồ dùng dạy học trước khi lên lớp.
- Đánh giá giáo viên qua việc soạn bài, xây dựng hồ sơ, sổ sách, trang trí lớp, làm đồ dùng dạy học theo chủ đề.
- Đánh giá qua việc khảo sát trẻ cuối chủ đề, khảo sát tình hình thực tế ở lớp, Công tác chủ nhiệm, vệ sinh, nền nếp lớp, sự phối hợp của GV trong nhóm lớp.
- Công tác tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh trong việc đưa trẻ đi học chuyên cần, đúng giờ, đóng nộp các khoản đúng thời gian quy định.
- Ý thức xây dựng tập thể và tham gia các hoạt động của nhà trường.
2.3. Đánh giá hoạt động quản lý của nhà trường.
- Kế hoạch kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo viên: 1lần/ học kỳ ngoài ra thường xuyên kiểm tra hồ sơ qua thăm lớp dự giờ.
- Thực hiện đúng và đầy đủ công tác kiểm tra theo kế hoạch của nhà trường đề ra, có đầy đủ hồ sơ, phiếu đánh giá.
+ Đánh giá, xếp loại giáo viên hàng tháng, kì, năm đúng khả năng, năng lực của giáo viên. Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp, Đánh giá viên chức.
VII. PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG.
1. Tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương.
- Tham mưu tu sửa nâng cấp các phòng học, phòng chức năng đã xuống cấp.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động tổ chức cá nhân ủng hộ mua sắm trang thiết bị dạy học.
2. Phối hợp với Thôn xóm và các ban ngành đoàn thể trên địa bàn.
Phối kết hợp cấp ủy Thôn về số trẻ chưa đến trường ở từng hộ gia đình để tuyên truyền vận động bằng nhiều hình thức khác nhau.
- Thực hiện chính sách miển giảm, hỗ trợ chi phí học tập tạo điều kiện cho trẻ có điều kiện hoàn cảnh khó khăn, trẻ em vùng biển được đến trường.
- Làm tốt công tác tuyển sinh, rà soát nắm tình hình cụ thể những cháu chưa nhập học giao chỉ tiêu cụ thể cho từng giáo viên đến tận gia đình để vận động phụ huynh đưa trẻ đến trường.
- Tuyên truyền vận động về việc đưa trẻ đi học chuyên cần.
3. Phối hợp với y tế chăm sóc sức khoẻ cho trẻ:
- Nhà trường phối hợp với trạm y tế xã trong việc chăm sóc sức khỏe, tổ chức cân đo, khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng, vệ sinh và phòng chống dịch bệnh. Trường có các biện pháp tuyên truyền về phòng chống SDD, béo phì để giảm tối đa số trẻ suy dinh dưỡng so với đầu năm.
- Tổ chức giao ban định kỳ giữa y tế nhà trường và trạm y tế để thực hiện nhiệm vụ và rút kinh nghiệm.
- Phối hợp tuyên truyền về các dịch bệnh truyền nhiễm để phòng tránh trong trường mầm non.
KÕ ho¹ch DỰ KIẾN CÁC CHỦ ĐỀ  lín, chñ ®Ò con TRONG
NĂM HỌC 2016 - 2017
 
 
Tên chủ đề lớn Tên chủ đề con Số tuần Từ ngày 25/8/2016 đến ngày 12/5/2016
 
Trường Mầm non và tết trung thu
(5 tuần)
- Ổn định tổ chức
- Bé với các bạn
- Lớp học và đồ chơi của bé
- Bé vui đón tết trung thu.
- Trường Mầm non của bé
 
1
1
1
1
1
 
25/8 đến 23/9/2016
 
Bản thân
 
(3 tuần)
- Tôi là ai?
- Cơ thể của tôi và bạn.
- Tôi cần gì để lớn lên và khỏe mạnh.
 
1
1
1
 
26/9 đến 14/10/2016
 
Gia đình của bé và ngày 20/10
(4 tuần)
- Gia đình của bé và ngày 20/10
- Các kiểu nhà bé biết.
- Các thế hệ trong gia đình bé
- Nhu cầu gia đình
 
1
1
1
1
 
 
17/10 đến 11/11/2016
 
Những nghề bé biết và ngày 20/11
 
(4 tuần)
- Cô giáo thân yêu của bé
- Bé yêu cô chú công nhân
- Nghề nông và nghề truyền thống
- 1 số nghề phổ biến.
 
1
1
1
1
 
 
 
14/11 đến 9/12/2016
 
 
Thế giới động vật và ngày 22/12
(5 tuần)
- Động vật nuôi trong gia đình
- Động vật sống trong rừng
- Động vật sống dưới nước
- Bé với doanh trại chú bộ đội
- Một số loài chim đáng yêu
 
1
1
1
1
1
 
 
 
12/12/2016 đến 13/1/2017
 
Tết nguyên đán và Mùa xuân
(3 tuần)
- Ngày Tết quê em
- Nghỉ tết
- Mùa xuân đã về
 
1
1
 
1
 
 
16/01 đến 3/02/2017
Thế giới thực vật và ngày 8/3
 
 (5 tuần)
- Cây xanh quanh bé
- Một số loại rau, củ quen thuộc
- Một số loại quả
- Mốt số loài hoa
- Bé với ngày hội 8/3
 
1
1
1
1
1
6/02 đến 10/3/2017
Phương tiện và luật lệ giao thông
 
 
(3 tuần)
- Luật lệ giao thông
- Phương tiện giao thông đường bộ
- Phương tiện giao thông đường thủy và hàng không
 
 
1
1
1
1
 
 
13/3 đến 31/3/2017
Nước và hiện tượng thiên nhiên (2 tuần)
- Các nguồn nước và hiện tượng tự nhiên
- Bé với các mùa
 
1
1
 
 
3/4 đến 14/4/2017
 
Quê hương, Đất nước, Bác Hồ và trường tiểu học (4 tuần)
- Bé yêu di tích lịch sử cồn sò
- Bé yêu Thủ đô Hà nội
- Bác hồ kính yêu
- Trường tiểu học (Bé lên 3T-4T)
- Ôn tập và khảo sát trẻ
 
1
1
1
1
1
 
 
17/4 đến 19/5/2017
 
DỰ KIẾN GIÁO VIÊN SOẠN BÀI CA CHÍNH, CA PHỤ
THEO TỪNG CHỦ ĐỀ
 
1. Khối mẫu giáo 5 tuổi
 
Tên chủ đề lớn GV soạn ca chính GV soạn ca phụ Điều chỉnh
 
 
Trường Mm non vµ TÕt trung thu
- Lớp 5A:
Nguyễn Thị Hạnh
- Lớp 5B:
Nguyễn Thị Trình
- Lớp 5C:
Dương Thị Hồng
- Lớp 5A;
 Dương Thị Trang
- Lớp 5B
Nguyễn Thị Lệ Thủy
- Lớp 5C
 
 
 
 
Bn thân
- Lớp 5A:
Dương Thị Trang
- Lớp 5B:
Nguyễn Thị Lệ Thủy
- Lớp 5C:
Dương Thị Hồng
- Lớp 5A
Nguyễn Thị Hạnh
 - Lớp 5B
Nguyễn Thị Trình
 
- Lớp 5C
 
 
 
 
Gia đình của bé
- Lớp 5A:
Nguyễn Thị Hạnh
- Lớp 5B:
Nguyễn Thị Trình
- Lớp 5C:
Dương Thị Hồng
- Lớp 5A;
Dương Thị Trang
Lớp 5B
Nguyễn Thị Lệ Thủy
- Lớp 5C
Nguyễn Thị Chuyên
 
 
 
 
 
 
Những nghề bé biết và ngày 20/11
 
- Lớp 5A:
Dương Thị Trang
- Lớp 5B:
Nguyễn Thị Lệ Thủy
- Lớp 5C:
Nguyễn Thị Chuyên
- Lớp 5A;
 Nguyễn Thị Hạnh:
- Lớp 5B
Nguyễn Thị Trình
- Lớp 5C
Dương Thị Hồng
 
 
 
Thế gii động vt và ngày 22/12
- Lớp 5A:
Nguyễn Thị Hạnh
 
- Lớp 5B:
Nguyễn Thị Trình
- Lớp 5C:
Dương Thị Hồng
- Lớp 5A;
Dương Thị Trang
 
- Lớp 5B;
Nguyễn Thị Lệ Thủy
- Lớp 5C:
Nguyễn Thị Chuyên
 
 
Tết và mùa xuân
- Lớp 5A;
Dương Thị Trang
- Lớp 5B;
Nguyễn Thị Lệ Thủy
- Lớp 5C:
Nguyễn Thị Chuyên
- Lớp 5A:
Nguyễn Thị Hạnh
- Lớp 5B:
Nguyễn Thị Trình
- Lớp 5C:
Dương Thị Hồng
 
 
 
Thế gii thc vt và ngày 8/3
 
- Lớp 5A:
Nguyễn Thị Hạnh
- Lớp 5B:
Nguyễn Thị Trình
- Lớp 5C:
Dương Thị Hồng
- Lớp 5A;
 Dương Thị Trang
- Lớp 5B;
Nguyễn Thị Lệ Thủy
- Lớp 5C:
Nguyễn Thị Chuyên
 
 
Mt s PT và Lut l GT
 
 
- Lớp 5A;
Dương Thị Trang
- Lớp 5B;
Nguyễn Thị Lệ Thủy
- Lớp 5C:
Nguyễn Thị Chuyên
- Lớp 5A:
Nguyễn Thị Hạnh
- Lớp 5B:
Nguyễn Thị Trình
- Lớp 5C:
Dương Thị Hồng
 
 
 
 
Nước và hin tượng thiên nhiên
- Lớp 5A:
Nguyễn Thị Hạnh
- Lớp 5B:
Nguyễn Thị Trình
- Lớp 5C:
Dương Thị Hồng
- Lớp 5A;
Dương Thị Trang
- Lớp 5B;
Nguyễn Thị Lệ Thủy
- Lớp 5C:
Nguyễn Thị Chuyên
 
 
 
Quê hương đất nước - Bác H - Tr­ưêng tiÓu häc
- Lớp 5A;
Dương Thị Trang
- Lớp 5B;
Nguyễn Thị Lệ Thủy
- Lớp 5C:
Nguyễn Thị Chuyên
- Lớp 5A:
Nguyễn Thị Hạnh
- Lớp 5B:
Nguyễn Thị Trình
- Lớp 5C:
Dương Thị Hồng
 
 
2. Khối mẫu giáo 4 tuổi
 
Tên chủ đề lớn GV soạn ca chính GV soạn ca phụ Điều chỉnh
 
 
 
Trường Mm non vµ TÕt trung thu
- Lớp 4 tuổi A:
Hồ Thị Dần
- Lớp 4 tuổi B:
Đào Thị Thu Hiền
- Lớp 4 tuổi C:
Nguyễn T.Hồng Lĩnh
- Lớp 4 tuổi A, B:
Lưu Thị Thảo
- Lớp 4 tuổi C:
Nguyễn Thị Hằng
 
 
 
 
Bn thân
- Lớp 4 tuổi A:
Lưu Thị Thảo
- Lớp 4 tuổi B:
Đào Thị Thu Hiền
- Lớp 4C
Nguyễn Thị Hằng
- Lớp 4 tuổi A, B:
Hồ Thị Dần
 
 
- Lớp 4 tuổi C
Nguyễn T.Hồng Lĩnh
 
 
 
 
Gia đình của bé
- Lớp 4 tuổi A:
Hồ Thị Dần
- Lớp 4 tuổi B:
Lưu Thị Thảo
- Lớp 4 tuổi C:
Nguyễn T.Hồng Lĩnh
- Lớp 4 tuổi A, B
Đào Thị Thu Hiền
 
 
Lớp 4 tuổi C:
Nguyễn Thị Hằng
 
 
 
Những nghề bé biết và ngày 20/11
 
- Lớp 4 tuổi A
Hồ Thị Dần
- Lớp 4 tuổi B:
Đào Thị Thu Hiền
- Lớp 4C
Nguyễn Thị Hằng
- Lớp 4 tuổi A, B
   Lưu Thị Thảo
 
- Lớp 4 tuổi C:
 
Nguyễn T.Hồng Lĩnh
 
 
 
Thế gii động vt và ngày 22/12
- Lớp 4 tuổi A:
Lưu Thị Thảo
- Lớp 4 tuổi B:
Đào Thị Thu Hiền
- Lớp 4 tuổi C:
Nguyễn T.Hồng Lĩnh
- Lớp 4 tuổi A; B
Hồ Thị Dần
 
 
- Lớp 4C
Nguyễn Thị Hằng
 
 
Tết và mùa xuân
 
 
- Lớp 4 tuổi A
Hồ Thị Dần
- Lớp 4 tuổi B:
Lưu Thị Thảo
- Lớp 4C
Nguyễn Thị Hằng
- Lớp 4 tuổi A, B
Đào Thị Thu Hiền
 
 
- Lớp 4 tuổi C:
Nguyễn T.Hồng Lĩnh
 
 
 
Thế gii thc vt và ngày 8/3
- Lớp 4 tuổi A:
Đào Thị Thu Hiền
- Lớp 4 tuổi B:
Hồ Thị Dần
- Lớp 4 tuổi C:
Nguyễn T.Hồng Lĩnh
- Lớp 4 tuổi A, B
Lưu Thị Thảo
 
 
- Lớp 4C
Nguyễn Thị Hằng
 
 
 
Mt s PT và Lut l GT
 
- Lớp 4 tuổi A
Đào Thị Thu Hiền
- Lớp 4 tuổi B:
Lưu Thị Thảo
- Lớp 4C
Nguyễn Thị Hằng
- Lớp 4 tuổi A, B
Hồ Thị Dần
 
 
- Lớp 4 tuổi C:
Nguyễn T.Hồng Lĩnh
 
 
Nước và hin tượng thiên nhiên
- Lớp 4 tuổi A
Hồ Thị Dần
- Lớp 4 tuổi B:
Lưu Thị Thảo
- Lớp 4 tuổi C:
Nguyễn T.Hồng Lĩnh
- Lớp 4 tuổi A, B
Đào Thị Thu Hiền
 
 
- Lớp 4C
Nguyễn Thị Hằng
 
Quê hương đất nước - Bác H - Tr­ưêng tiÓu häc - Lớp 4 tuổi A:
Hồ Thị Dần
- Lớp 4 tuổi B:
Đào Thị Thu Hiền
- Lớp 4C
Nguyễn Thị Hằng
 
- Lớp 4 tuổi A, B
Lưu Thị Thảo
 
 
- Lớp 4C
Nguyễn T.Hồng Lĩnh
 
3. Khối mẫu giáo 3 tuổi
 
Tên chủ đề lớn GV soạn ca chính GV soạn ca phụ Điều chỉnh
 
 
Trường Mầm non và Tết trung thu
- Lớp 3 tuổi A
Hồ Thị Diện
- Lớp 3 tuổi B
Dương Thị Quỳnh
- Lớp 3 tuổi C
Hồ Thị Phượng
- Lớp 3 tuổi A,B
Nguyễn Thị Thuấn
 
 
- Lớp 3 tuổi C
Dương Thị Trà Giang
 
 
 
Bản thân
- Lớp 3 tuổi A
Nguyễn Thị Thuấn
- Lớp 3 tuổi B
Dương Thị Quỳnh
- Lớp 3 tuổi C
Dương Thị Trà Giang
- Lớp 3 tuổi A,B
Hồ Thị Diện
 
 
- Lớp 3 tuổi C
Hồ Thị Phượng
 
 
 
 
Gia đình của bé
- Lớp 3 tuổi A
Hồ Thị Diện
- Lớp 3 tuổi B
Nguyễn Thị Thuấn
- Lớp 3 tuổi C
Hồ Thị Phượng
- Lớp 3 tuổi A; B
Dương Thị Quỳnh
 
 
- Lớp 3 tuổi C
Dương Thị Trà Giang
 
 
 
 
Những nghề bé biết và ngày 20/11
 
 
 
- Lớp 3 tuổi A
Hồ Thị Diện
- Lớp 3 tuổi B
Dương Thị Quỳnh
- Lớp 3 tuổi C
Dương Thị Trà Giang
 
- Lớp 3 tuổi A,B
Nguyễn Thị Thuấn
 
 
- Lớp 3 tuổi C
Hồ Thị Phượng
 
 
 
 
Thế giới động vật và ngày 22/12
- Lớp 3 tuổi A
Nguyễn Thị Thuấn
- Lớp 3 tuổi B
Dương Thị Quỳnh
- Lớp 3 tuổi C
Hồ Thị Phượng
Lớp 3 tuổi A; B
Hồ Thị Diện
 
 
- Lớp 3 tuổi C
Dương Thị Trà Giang
 
 
Tết và mùa xuân
- Lớp 3 tuổi A
Hồ Thị Diện
- Lớp 3 tuổi B
Nguyễn Thị Thuấn
- Lớp 3 tuổi C
Dương Thị Trà Giang
- Lớp 3 tuổi A; B
Dương Thị Quỳnh
 
 
- Lớp 3 tuổi C
Hồ Thị Phượng
 
 
Thế giới thực vật và ngày 8/3
 
 
- Lớp 3 tuổi A
Hồ Thị Diện
- Lớp 3 tuổi B
Dương Thị Quỳnh
- Lớp 3 tuổi C
Hồ Thị Phượng
-Lớp 3 tuổi A; B
Nguyễn Thị Thuấn
 
 
- Lớp 3 tuổi C
Dương Thị Trà Giang
 
 
 
Một số PT và Luật lệ GT
 
- Lớp 3 tuổi A
Nguyễn Thị Thuấn
- Lớp 3 tuổi B
Dương Thị Quỳnh
- Lớp 3 tuổi C
Hồ Thị Phượng
- Lớp 3 tuổi A;B
Hồ Thị Diện
 
- Lớp 3 tuổi C
 
 
 
 
Nước và hiện tượng thiên nhiên
- Lớp 3 tuổi A
Hồ Thị Diện
- Lớp 3 tuổi B
Nguyễn Thị Thuấn
- Lớp 3 tuổi C
Hồ Thị Phượng
- Lớp 3 tuổi A,B
Dương Thị Quỳnh
- Lớp 3 tuổi C
 
 
 
Quê hương đất nước - Bác Hồ - Trường tiểu học
- Lớp 3 tuổi A
Hồ Thị Diện
- Lớp 3 tuổi B
Dương Thị Quỳnh
- Lớp 3 tuổi C
Hồ Thị Phượng
- Lớp 3 tuổi A,B
Nguyễn Thị Thuấn
- Lớp 3 tuổi C
 
 
Trên đây là kế hoạch hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ Mẫu giáo năm học  2016-2017 của Trường Mầm non Thạch Lạc, đề nghị các tổ chuyên môn cần cụ thể hoá thành kế hoạch của tổ và chỉ đạo các thành viên trong tổ thực hiện thành công kế hoạch đề ra.
DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
                        
         Nguyễn Thị Loan
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
 
 
Nguyễn Thị Linh Nhâm
Nơi nhận:
- Hiệu trưởng- Công đoàn- Các tổ CM
- Giáo viên (để thực hiện);
- Lưu: Hồ sơ chuyên môn.
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Hằng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a
 

TIN BÀI MỚI NHẤT

THÔNG TIN CẦN BIẾT

VIDEO

Loading the player...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 16


Hôm nayHôm nay : 30

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 403

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 54323